Đau nhức chân từ đầu gối trở xuống bàn chân

ĐAU LƯNG: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH CHẨN ĐOÁN

Mục lục

Đau lưng là gì?

Đau lưng là các cơn đau tê dọc hay gần cột sống. Tùy theo vị trí đau, bác sĩ sẽ phân thành 4 khu vực chính gồm đau lưng trên, đau lưng dưới, đau lưng giữa, đau lưng một bên (phải hoặc trái). Ngoài ra, đau lưng còn được phân thành 2 loại, cụ thể:

  • Đau lưng cấp tính: Tình trạng này thường bắt đầu đột ngột, có thể kéo dài tới 6 tuần.
  • Đau lưng mạn tính: Các cơn đau phát triển trong một thời gian dài, thường kéo dài hơn 3 tháng.

Các cơn đau lưng được xác định cấp tính, bán cấp tính hay mạn tính sẽ tùy theo thời gian đau của người bệnh. Cảm giác đau có thể âm ỉ, dữ dội hoặc kèm theo cảm giác nóng rát. Một số trường hợp cảm giác đau có thể lan đến các chi, gây tê bì tay chân hoặc yếu cơ. (1)

Tình trạng đau này có thể xuất phát từ các vấn đề ở cơ, xương, khớp, dây thần kinh hoặc từ những bộ phận cấu thành cột sống. Nhiều trường hợp có thể là do ảnh hưởng từ cấu trúc khác bên trong cơ thể như động mạch chủ, tuyến tụy, túi mật hoặc thận.

Vị trí đau tức lưng thường gặp

Những cơn đau lưng có thể xảy ra ở nhiều vị trí khác nhau, cụ thể:

  • Đau lưng trên: Tình trạng này thường xảy ra từ cổ tới hết khung sườn. Trường hợp thường gặp nhất là ở đốt sống ngực (T1 – T12). Các cơn đau có thể khởi phát đột ngột và biến mất hay kéo dài dai dẳng, kèm theo cảm giác bỏng rát, tê, ngứa ran, yếu cơ…
  • Đau lưng dưới:  Xảy ra do tiến trình lão hóa tự nhiên, chấn thương, chuyển động đột ngột, sai tư thế trong khi nâng vật nặng, thừa cân, béo phì… Nếu không điều trị sớm, người bệnh phải chịu đựng các cơn đau dai dẳng đi kèm cảm giác nóng rát, co thắt cơ, căng tức khó chịu.
  • Đau lưng giữa: Đây là trường hợp thường gặp, xảy ra ở mọi đối tượng. Người bệnh sẽ có các biểu hiện như đau lưng âm ỉ hay dữ dội, tức ngực, tê ngứa ở ngực hay tay, chân…
  • Đau lưng bên phải hoặc bên trái: Cơn đau chỉ xuất hiện một bên lưng. Đây thường là dấu hiệu cho thấy sự sai lệch giữa những khớp ở đốt sống vùng chậu, thắt lưng hay khớp hông. Người bệnh nên đi thăm khám sớm để điều trị tận gốc.

 

phòng khám trị liệu cột sống uy tín tại tphcm

Triệu chứng đau lưng

Triệu chứng chính của đau lưng là cảm giác đau nhức, khó chịu khi kích hoạt bất kỳ vị trí nào trên lưng. Một số trường hợp cơn đau còn lan tới mông, chân hoặc cánh tay. Tình trạng cơn đau lan tới các bộ phận khác trong cơ thể sẽ tùy thuộc vào dây thần kinh bị ảnh hưởng. (2)

Đau lưng là triệu chứng của bệnh gì?

Đau lưng là triệu chứng của rất nhiều bệnh lý cột sống như: (3)

1. Thoái hóa cột sống lưng

Thoái hóa cột sống lưng thường xuất hiện ở vị trí sụn khớp và đĩa đệm. Khi cột sống bị thoái hóa, người bệnh thường bị đau vùng lưng dưới liên tục. Cơn đau tăng khi bạn cúi người, vặn mình hay nâng vác vật nặng.

2. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là tình trạng nhân nhầy của đĩa đệm cột sống lệch ra khỏi vị trí bình thường, có thể chèn ép lên các rễ thần kinh, gây tê bì và đau nhức. Tình trạng này có thể là kết quả của chấn thương hay do đĩa đệm đã bị thoái hoá, có khả năng xảy ra ở bất cứ vị trí nào của cột sống, nhưng thường nhất là ở cột sống thắt lưng. Cơn đau thường lan tỏa từ thắt lưng xuống chân (đau dây thần kinh tọa).

 

3. Hẹp ống sống

Hẹp ống sống là tình trạng ống sống bị thu hẹp, gây chèn ép lên tủy sống hay các rễ thần kinh. Nguyên nhân là do gai xương cột sống phát triển, thoái hóa dây chằng khiến dây chằng dày lên và làm hẹp lòng ống sống, thoát vị đĩa đệm, viêm khớp cột sống… Người bệnh thường bị đau tại vùng thắt lưng, đau lan tới chân.

4. Căng cơ hoặc dây chằng

Thường xuyên nâng vật nặng hoặc cử động chuyển hướng bất ngờ có thể làm căng hệ thống cơ cạnh sống và dây chằng cột sống.  Một số trường hợp người bệnh có thể chất kém, tình trạng căng thẳng liên tục ở vùng lưng rất dễ gây ra những cơn đau co thắt lưng.

5. Loãng xương

Loãng xương là tình trạng xảy ra phổ biến ở nữ giới sau mãn kinh hay người bệnh sử dụng corticoid kéo dài. Bệnh thường diễn ra âm thầm, không có triệu chứng rõ ràng. Các đốt sống thắt lưng có thể bị gãy xẹp do loãng xương, gây đau nhức cho người bệnh.

6. Gai cột sống

Tình trạng gai cột sống thường gây ra các cơn đau nhức khó chịu ở vùng thắt lưng, vai hoặc cổ. Vì các gai xương đã chèn ép lên dây thần kinh. Trường hợp nghiệm trọng có thể làm giảm hoặc mất khả năng vận động ở các vùng bị ảnh hưởng.

7. Đau thần kinh tọa

Dây thần kinh tọa là dây thần kinh dài nhất của cơ thể, đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng. Các cơn đau thần kinh tọa có thể xuất hiện do bệnh thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm. Cảm giác đau diễn ra từ từ hay đột ngột với tính chất âm ỉ hay dữ dội. Trong trường hợp nghiêm trọng, người bệnh có thể bị rối loạn giao cảm, đại tiện không kiểm soát, mất khả năng vận động ở vùng bị ảnh hưởng.

8. Cong vẹo cột sống

Cong vẹo cột sống là tình trạng cột sống bị cong sang một bên. Tình trạng này làm mất tính bền vững và ổn định của cột sống, có thể xuất hiện ở một hay nhiều vị trí. Trong đó, đau thắt lưng và cứng khớp là những triệu chứng thường gặp nhất. Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể là thoái hóa đĩa đệm, gãy xẹp các đốt sống. Người bệnh thường cảm thấy đau ở vùng lưng hoặc tê chân.

 

9. Khối u

Khối u cột sống phát triển từ các mô bất thường trong ống cột sống hay xung quanh cột sống. Những khối u chèn ép lên cột sống, làm tổn thương tủy sống, từ đó gây ra cảm giác đau từ âm ỉ tới dữ dội cho người bệnh. Bệnh cần được điều trị sớm để tránh khối u di căn tới những vị trí khác trong cơ thể.

10. Một số nguyên nhân gây đau lưng khác

Một số yếu tố có thể làm gia tăng nguy cơ đau mỏi lưng như:

  • Tuổi tác: Các cơn đau lưng xuất hiện thường xuyên hơn ở người lớn tuổi, phổ biến ở người trên 40 tuổi.
  • Lười vận động: Thói quen lười vận động làm cho các cơ dần yếu đi do không được sử dụng, đặc biệt là cơ bụng và cơ lưng. Tình trạng này có thể dẫn tới các cơn đau nhức cho người bệnh.
  • Thừa cân, béo phì: Tình trạng này sẽ tạo nhiều áp lực lên cho cơ thể, đặc biệt làm vùng lưng bị căng thẳng quá mức khi vận động, di chuyển nhiều. Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra các cơn đau ở vùng lưng.
  • Bệnh lý: Một số bệnh lý có thể kích hoạt các cơn đau ở lưng như các bệnh viêm khớp, bệnh zona, hội chứng chùm đuôi ngựa, rối loạn giấc ngủ, một số bệnh nhiễm trùng…
  • Vấn đề về tâm lý: Cảm giác đau mỏi lưng của bạn có thể là hội chứng đau mỏi cơ do tâm lý (Tension Myositis Syndrome) gây ra. Những áp lực, lo âu, căng thẳng trong công việc, gia đình, cuộc sống, học đường đều có thể làm xáo trộn hoạt động của hệ thần kinh trung ương. Khi đó, mạch máu co lại khiến máu không lưu thông đủ tới vùng liên quan, một số cơ, thần kinh hay dây chằng sẽ bị thiếu oxy, gây ra cảm giác đau nhức.
  • Hút thuốc: Những người có thói quen hút thuốc là thường dễ bị đau lưng hơn người bình thường. Hút thuốc làm giảm lưu lượng máu đến cột sống, giảm mật độ xương, làm tăng nguy cơ loãng xương.

Đau lưng: Dấu hiệu triệu chứng, nguyên nhân, biến chứng, chẩn đoán và cách  điều trị - Bệnh viện quận 11

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Khi lưng bị đau sau một chấn thương nặng hay cơn đau không khỏi sau 2 tuần tự điều trị, bạn nên đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt. Ngoài ra, khi có các triệu chứng dưới đây, người bệnh cũng cần nhanh chóng đến bệnh viện để có biện pháp can thiệp kịp thời, cụ thể: (4)

  • Đau lưng kèm sốt và ớn lạnh.
  • Cơn đau trở nặng vào ban đêm hay đau lan xuống bụng dưới.
  • Cơn đau ngày càng nghiêm trọng hơn, đặc biệt là với người trên 50 tuổi hay nhỏ hơn 20 tuổi hay người từng bị ung thư.
  • Cơn đau dai dẳng kèm cảm giác tê và yếu liệt chân.
  • Bí tiểu hoặc tiểu không tự chủ.

Biến chứng

Đau lưng ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng tới cuộc sống của người bệnh từng bị đau lưng cấp tính hay mạn tính, âm ỉ hoặc dữ dội. Người bệnh gặp nhiều khó khăn trong hầu hết các chuyển động, bị giới hạn khi thực hiện các công việc tay chân. Để tránh đau nhức, bệnh nhân thường phải di chuyển chậm. Theo đó, các hoạt động sinh hoạt hằng ngày cũng diễn ra chậm chạp. (5)

Các cơn đau thắt lưng vào ban đêm thường gây khó ngủ. Theo thời gian, nếu không được chữa trị kịp thời, người bệnh sẽ bị mất tập trung, giảm sút trí nhớ. Ngoài ra, người bệnh đau lưng mạn tính thường có nguy cơ mắc bệnh trầm cảm cao hơn người bình thường. Họ thường cảm thấy chán nản, vô vọng, mất ngủ hay ngủ quá nhiều, khó kiểm soát cân nặng, mất hứng thú trong cuộc sống.

Chứng đau lưng còn ảnh hưởng đáng kể tới đời sống tình dục của các cặp đôi. Vì vợ hoặc chồng khi bị đau lưng thường có xu hướng lảng tránh chuyện chăn gối. Điều này gián tiếp làm ảnh hưởng tới mối quan hệ của cả hai.

Nếu trì hoãn điều trị quá lâu, các cơn đau lưng gây ra các biến chứng nguy hiểm khác như yếu liệt các cơ chi dưới, tê bì hay mất cảm giác hai chân, mất khả năng vận động. Một số trường hợp nặng hơn có thể gây chèn ép hệ thần kinh, gây rối loạn tiểu. Khi đó, thời gian điều trị kéo dài, chi phí điều trị cao cũng tăng cao, trở thành gánh nặng tài chính cho gia đình của người bệnh.

 

Các phương pháp chẩn đoán

Chụp X-quang

X-quang là phương pháp chẩn đoán được áp dụng phổ biến với người bệnh đau lưng. Phương pháp này rất hữu ích trong việc đánh giá gãy xương, biến dạng xương gồm những thay đổi do thoái hóa, khe đĩa đệm, chiều cao thân đốt sống, đồng thời hỗ trợ đánh giá mật độ và cấu trúc của xương.

Chụp MRI

Chụp MRI giúp bác sĩ đánh giá về tình trạng tổn thương mô mềm và ống sống. Phương pháp này thường được áp dụng cho các trường hợp có nghi ngờ nhiễm trùng, chèn ép thần kinh, bệnh ác tính… Đối với những trường hợp này, chẩn đoán muộn có thể làm mất đi cơ hội phục hồi của người bệnh. Ngoài ra, người bệnh khi chụp MRI không phải tiếp xúc với tia X, vì thế sẽ an toàn hơn.

Chụp CT

Chụp cắt lớp vi tính rất hữu ích trong việc đánh giá tổn thương xương. Vì thế, nếu nghi ngờ có gãy đốt sống, u xương hay cần đánh giá cột sống trước phẫu thuật, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân chụp CT. Vì khả năng đánh giá hạn chế hơn MRI và người bệnh bị phơi nhiễm tia X nên chỉ định chụp CT sẽ hạn hẹp hơn so với chụp MRI.

Điện cơ hoặc EMG

Khi bị đau lưng, người bệnh có thể được chỉ định đo điện cơ (EMG). Phương pháp này sẽ giúp bác sĩ phát hiện sự chèn ép dây thần kinh (nếu có) do thoát vị đĩa đệm hay hẹp ống sống.

Điều trị đau lưng

Sử dụng thuốc

Tùy theo từng trường hợp cụ thể và tính chất cơn đau, bác sĩ có thể đề nghị người bệnh sử dụng một số loại thuốc như:

  • Thuốc giảm đau không kê đơn (OTC)
  • Thuốc giảm đau tại chỗ
  • Thuốc giãn cơ
  • Thuốc có chứa opioid
  • Thuốc chống trầm cảm (Một số loại thuốc chống trầm cảm đã được chứng minh là có khả năng làm giảm đau lưng mạn tính)

Vật lý trị liệu

Bác sĩ hoặc chuyên viên vật lý trị liệu có thể hướng dẫn người bệnh thực hiện các bài tập nhằm tăng tính linh hoạt của cơ lưng và cơ bụng, đồng thời cải thiện tư thế trong sinh hoạt hằng ngày của bạn.

 

Kiên trì thực hiện thường xuyên những bài tập này có thể giúp người bệnh ngăn ngừa cơn đau tái phát. Ngoài ra, chuyên viên vật lý trị liệu cũng sẽ hướng dẫn cách điều chỉnh chuyển động khi bạn bị đau lưng. Điều này sẽ giúp tránh phát sinh những triệu chứng đau khi người bệnh tiếp tục hoạt động.

Phẫu thuật

Trong nhiều trường hợp chấn thương gãy xẹp đốt sống (L1 tới L5) hay thoát vị đĩa đệm ở mức độ nặng hay khi những phương pháp điều trị nội khoa không còn hiệu quả, bác sĩ có thể cân nhắc can thiệp phẫu thuật. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ phải cân nhắc rất kỹ về chỉ định này. Vì phẫu thuật cột sống rất phức tạp, có khả năng xảy ra các biến chứng như nhiễm trùng, tổn thương thần kinh hay xơ hóa, yếu cơ, xuất huyết, bại liệt, thậm chí là tử vong.

Biện pháp phòng ngừa

Để phòng ngừa đau lưng, trong lao động cũng như sinh hoạt hàng ngày, bạn nên lưu ý những điều sau:

  • Cẩn trọng khi nâng vác vật nặng: Bạn hãy ngồi ở tư thế ngồi xổm, giữ thẳng lưng và ngẩng đầu lên. Khi đứng dậy, bạn nên dùng chân trụ để nâng vật, lưng vẫn luôn giữ thẳng.
  • Duy trì cân nặng hợp lý: Kiểm soát tốt cân nặng sẽ giúp giảm áp lực đáng kể lên cột sống, hạn chế tổn thương tiến triển (nếu có).
  • Chế độ ăn uống: Bạn nên đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ canxi và vitamin D. Vì đây các chất cần thiết cho sức khỏe của cơ, xương, khớp. Ngoài ra, chế độ ăn uống lành mạnh sẽ giúp duy trì cân nặng hợp lý, tránh tình trạng thừa cân, béo phì, gây áp lực lớn lên cột sống.
  • Chọn nệm ngủ phù hợp: Nệm ngủ phải đảm bảo nâng đỡ tốt cột sống, đặc biệt là ở vùng vai và mông trong khi ngủ, cột sống phải được giữ thẳng. Nệm phải có độ mềm vừa phải, không quá cứng hoặc quá mềm.
  • Người làm văn phòng cần giữ tư thế ngồi đúng (giữ thẳng lưng, bàn làm việc phù hợp với chiều cao để tránh tình trạng gập lưng hoặc cúi quá mức cột sôngs cổ khi làm việc, vị trí ngồi nên có chỗ tựa lưng). Ngoài ra, bạn cũng nên thường xuyên thay đổi tư thế, sau 1 giờ ngồi nên đứng lên di chuyển hoặc vận động nhẹ nhàng tại chỗ.
  • Thường xuyên tập luyện: Mỗi ngày bạn nên dành 30 phút để vận động cơ thể, ưu tiên thực hiện những bài tập cơ bụng và cơ lưng. Ngoài ra, bạn cũng cần chú ý tới các bài tập sức mạnh cho cơ chân. Vì khi cơ chân khỏe sẽ giúp giảm bớt sức nặng lên lưng mỗi khi nâng vác vật nặng.

Tình trạng đau nhức ở lưng khiến người bệnh gặp nhiều trở ngại trong sinh hoạt và công việc, âm thầm làm giảm chất lượng cuộc sống. Một số trường hợp cơn đau lưng chỉ xuất hiện thoáng qua, có thể tự khỏi nếu được chăm sóc tốt. Tuy nhiên, đau lưng đôi khi cũng là có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý nguy hiểm. Vì thế, khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường ở lưng, bạn nên đi thăm khám càng sớm càng tốt, để có biện pháp can thiệp can thiệp kịp thời.

 

Đôi điều về thuốc giảm đau

Nếu cơn đau quá mạnh, bạn gần như không chịu nổi, có thể sử dụng thuốc giảm đau để hỗ trợ.

Quan trọng: bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ khi bị đau nhức xương khớp nhiều ngày không khỏi.

Tuyệt đối KHÔNG uống thuốc giảm đau liên tục trong nhiều ngày liền.

Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc giảm đau dài hạn:

  • Viêm loét dạ dày,
  • Nghiện thuốc
  • Loãng xương
  • Tổn thương gan, thận,
  • Huyết áp cao….

Bài viết được cung cấp bởi đội ngũ Phòng khám Xương khớp USA Pain Center.

Hãy chia sẻ các quan điểm của bạn về bài viết ở phần bình luận bên dưới, và chia sẻ bài viết đến bạn bè, người thân nếu nội dung có ích. Xin cảm ơn.

Facebook
LinkedIn
Email
Print
WhatsApp

Comment bằng tài khoản Facebook

Comment bằng địa chỉ email

Leave a Comment